Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
ĐỀ THI TOÁN GIỮA HỌC KỲ 2 LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tân Mạnh Luu (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:42' 03-04-2021
Dung lượng: 15.1 KB
Số lượt tải: 689
Nguồn:
Người gửi: Tân Mạnh Luu (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:42' 03-04-2021
Dung lượng: 15.1 KB
Số lượt tải: 689
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Toán lớp 5
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:……………………..................... Lớp…….. Trường Tiểu học .........…………………
Điểm
Nhận xét của giáo viên
............................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 1 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
68000dm3 = ....................m3 3m3 73dm3 = ......................m3
2,019dm3 = .....................cm3 3/4dm3 = .....................cm3
Bài 2 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a) 17 giờ 45 phút + 5 giờ 42 phút c) 15 phút 24 giây x 3
b) 35 ngày 18 giờ - 14 ngày 15 giờ d) 19 giờ 36 phút : 6
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
Bài 3 (2 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Một hình tam giác có diện tích là 35,2cm2 và chiều cao là 5,5cm. Độ dài đáy của hình tam giác đó là:
A. 6,4cm B. 12,8cm C. 1,28cm D. 9,68cm
b) Một hình tròn có chu vi là 25,12dm. Diện tích hình tròn đó là:
A. 12,56dm2 B. 56,12dm2 C. 50,24dm2 D. 50,24m2
Bài 4 (2 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 15dm, chiều rộng 12dm, chiều cao 8dm.
- Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: ..............................................................
- Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: ...................................................................................
b) Một bể nước hình lập phương có cạnh là 1,2dm.
- Diện tích toàn phần của bể nước đó là: ..................................................................................
- Thể tích của bể nước đó là: ....................................................................................................
Bài 5 (2 điểm): Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn 80m. Đáy bé bằng ¾ đáy lớn, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Trên mảnh vườn đó, người ta sử dụng 35% diện tích để trồng rau. Hỏi:
a) Diện tích mảnh vườn đó là bao nhiêu mét vuông?
b) Diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Bài 6 (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Trong buổi tham gia câu lạc bộ TDTT của một trường Tiểu học, lớp 5A có 1/9 số học sinh thích bơi, 1/5 số học sinh thích chơi cầu lông, 1/3 số học sinh thích chơi cờ vua, còn lại là số học sinh thích đá bóng. Biết rằng số học sinh lớp 5A có ít hơn 50 bạn.
Vậy lớp 5A có tổng số.............. học sinh và có ................................. bạn thích đá bóng.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Môn: Toán lớp 5
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:……………………..................... Lớp…….. Trường Tiểu học .........…………………
Điểm
Nhận xét của giáo viên
............................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 1 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
68000dm3 = ....................m3 3m3 73dm3 = ......................m3
2,019dm3 = .....................cm3 3/4dm3 = .....................cm3
Bài 2 (2 điểm). Đặt tính rồi tính:
a) 17 giờ 45 phút + 5 giờ 42 phút c) 15 phút 24 giây x 3
b) 35 ngày 18 giờ - 14 ngày 15 giờ d) 19 giờ 36 phút : 6
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
................................ ................................... .................................. ....................................
Bài 3 (2 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Một hình tam giác có diện tích là 35,2cm2 và chiều cao là 5,5cm. Độ dài đáy của hình tam giác đó là:
A. 6,4cm B. 12,8cm C. 1,28cm D. 9,68cm
b) Một hình tròn có chu vi là 25,12dm. Diện tích hình tròn đó là:
A. 12,56dm2 B. 56,12dm2 C. 50,24dm2 D. 50,24m2
Bài 4 (2 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 15dm, chiều rộng 12dm, chiều cao 8dm.
- Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: ..............................................................
- Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: ...................................................................................
b) Một bể nước hình lập phương có cạnh là 1,2dm.
- Diện tích toàn phần của bể nước đó là: ..................................................................................
- Thể tích của bể nước đó là: ....................................................................................................
Bài 5 (2 điểm): Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn 80m. Đáy bé bằng ¾ đáy lớn, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Trên mảnh vườn đó, người ta sử dụng 35% diện tích để trồng rau. Hỏi:
a) Diện tích mảnh vườn đó là bao nhiêu mét vuông?
b) Diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Bài 6 (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Trong buổi tham gia câu lạc bộ TDTT của một trường Tiểu học, lớp 5A có 1/9 số học sinh thích bơi, 1/5 số học sinh thích chơi cầu lông, 1/3 số học sinh thích chơi cờ vua, còn lại là số học sinh thích đá bóng. Biết rằng số học sinh lớp 5A có ít hơn 50 bạn.
Vậy lớp 5A có tổng số.............. học sinh và có ................................. bạn thích đá bóng.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
 
HOA ĐẸP
DU LỊCH VÀ THẮNG CẢNH
Danh ngôn
HÁT KARAOKE
LƯU BÚT NGÀY XANH
TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO






Các ý kiến mới nhất